Dịch vụ làm chứng chỉ xây dựng hạng 1, 2, 3
Với 10 năm cung cấp dịch vụ làm chứng chỉ xây dựng gồm: chứng chỉ hành nghề xây dựng và chứng chỉ năng lực xây dựng theo hạng 1, 2, 3. AAS Group cam kết thực hiện nhanh chóng, uy tín, cam kết không phát sinh chi phí.
I. 9 Khó khăn khi làm chứng chỉ xây dựng
- Xác định sai kinh nghiệm, thời gian làm việc (ảnh hưởng trực tiếp tới thứ hạng của giấy phép)
- Không kê khai theo đúng mẫu được Bộ Xây Dựng cung cấp
- Kê khai thời gian trên đơn không trùng khớp với kinh nghiệm hoạt động
- Hồ sơ bị trả về mà không biết lý do vì sao
- Mất nhiều thời gian đi lại, chi phí đi lại khiến mệt mỏi, bỏ lỡ nhiều công việc
- Tự tìm hiểu thông tin, nghị định khiến không hoàn thành đúng bộ câu hỏi sát hạch
- Với số lượng đơn đăng ký nhiều không biết khi nào hồ sơ sẽ được duyệt
- Mệt mỏi khi phải đi lại, túc trực, làm việc với các sở ban ngành
- Hồ sơ bị xếp thứ hạng thấp hơn mong muốn gây ảnh hưởng tới công việc
II. 5 lý do vì sao nên sử dụng dịch vụ làm chứng chỉ xây dựng tại AAS Group Việt Nam
- Đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp, nhiều kinh nghiệm, đảm bảo mọi giấy tờ được xử lý nhanh chóng, chính xác
- Nhanh chóng nhận kết quả, tiết kiệm chi phí
- Không cần đi lại, mọi thủ tục AAS Group sẽ thay cá nhân, doanh nghiệp thực hiện
- Được AAS Group tư vấn chuyên sâu về các vấn đề hoạt động sau khi nhận chứng chỉ
III. Báo giá dịch vụ làm chứng chỉ xây dựng trọn gói tại AAS Group
AAS Group hiện chưa có mức giá cụ thể cho dịch vụ làm chứng chỉ xây dựng. AAS Group cần dựa vào các yếu tố dưới đây trước khi báo giá:
- Xác định loại giấy phép, chứng chỉ xây dựng
- Xác định số năm kinh nghiệm, số năm, tháng làm việc
- Bằng cấp, thời gian nhận bằng cấp chính xác
- Đối với công ty còn cần các chứng chỉ, giấy phép theo quy định
IV. Chứng chỉ xây dựng có mấy loại?
Chứng chỉ xây dựng là chỉ chung cho 2 loại chứng chỉ:
- Chứng chỉ hành nghề xây dựng - Cấp cho các cá nhân
- Chứng chỉ năng lực xây dựng - Được cấp cho các doanh nghiệp, tổ chức
V. Chứng chỉ xây dựng là gì?
5.1 Chứng chỉ năng lực xây dựng là gì?
Theo NĐ 100/2018 NĐ-CP, chứng chỉ năng lực xây dựng là văn bản đánh giá năng lực được Bộ Xây Dựng, Sở xây dựng cấp phép với các doanh nghiệp, tổ chức tham gia vào hoạt động xây dựng.
5.2 Chứng chỉ hành nghề xây dựng là gì?
Chứng chỉ hành nghề xây dựng là bản đánh giá năng lực nghề được Bộ Xây Dựng và Sở Xây Dựng cấp cho cá nhân có đủ chuyên môn, trình độ, năng lực, kinh nghiệm tham gia các hoạt động trong lĩnh vực xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
VI. Các hạng mục và các loại chứng chỉ xây dựng
6.1 Các hạng mục và các loại chứng chỉ hành nghề xây dựng
Hiện nay có 3 hạng mục chứng chỉ hành nghề xây dựng:
- Hạng 1: Cá nhân có trình độ đại học trở lên, với 7 năm kinh nghiệm và do Bộ Xây Dựng cấp
- Hạng 2: Cá nhân có trình độ đại học trở lên, có trên 5 năm kinh nghiệm, chứng chỉ do Sở Xây Dựng cấp
- Hạng 3: Cá nhân có trình độ trung cấp trở lên, có kinh nghiệm 3 năm với bậc đại học, 5 năm kinh nghiệm cao đẳng, trung cấp. Do Sở Xây dựng cấp
Các loại chứng chỉ hành nghề xây dựng:
- Chứng chỉ hành nghề giám sát
- Chứng chỉ hành nghề thiết kế
- Chứng chỉ hành nghề kiểm định
- Chứng chỉ hành nghề Kỹ sư định giá
- Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án
- Chứng chỉ hành nghề khảo sát
6.2 Các hạng mục và các loại chứng chỉ năng lực xây dựng
- Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng I
- Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng II
- Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng III
VII. Hồ sơ yêu cầu cấp chứng chỉ xây dựng
7.1 Hồ sơ yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng
- Đơn xin chứng chỉ hành nghề xây dựng theo mẫu của Bộ Xây Dựng tại Phụ lục I Nghị định số 100/2018/NĐ-CP
- 2 ảnh 4x6, trong thời gian không quá 6 tháng, nền trắng chụp chân dung
- Bằng cấp do cơ sở đào tạo cấp với thông tin phù hợp với đơn đề nghị cấp
- Các giấy quyết định phân công của doanh nghiệp, tổ chức với cá nhân
- Các giấy tờ hợp pháp về giấy phép lao động, cư trú đối với cá nhân là người nước ngoài
- Bản sao kết quả kiểm tra đạt yêu cầu
7.2 Hồ sơ xin làm chứng chỉ năng lực xây dựng
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực xây dựng theo mẫu ở Phụ lục V Nghị định 100/2018
- Quyết định thành lập đơn vị, tổ chức
- Quyết định thành lập phòng thí nghiệm hoặc hợp đồng liên kết
- Bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với công nhân kỹ thuật
- Hợp đồng hoặc biên bản nghiệm thu chứng minh các công trình đã thực hiện
- Chứng chỉ hành nghề hoặc mã số chứng chỉ hành nghề
VIII. Kết luận
Dịch vụ làm chứng chỉ xây dựng không chỉ là giải pháp tiết kiệm thời gian, nhân sự cho bất cứ đơn vị, cá nhân nào. Mà còn là kênh tư vấn mọi vấn đề liên quan tới hoạt động, công việc trước, trong và sau khi nhận giấy phép.